Tại Đà Nẵng : 05113. 700.800
0905.312.198
Tại Quảng Nam : 0906.687.111

Sổ đỏ – Sổ đỏ là gì ? Sổ đỏ khác sổ hồng thế nào ?

Nếu Thấy Hay - Chia Sẻ Ngay

Sổ đỏ – Sổ đỏ là gì ? Sổ đỏ khác sổ hồng thế nào ?
Đánh giá bài viết này

Sổ đỏ là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” được cấp cho khu vực ngoài đô thị (nông thôn) được quy định tại Nghị định 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ và Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa chính.

Sổ hồng, sổ đỏ, sổ trắng và giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền trên đất là gì?

Trong khi giao dịch bất động sản, nhiều môi giới và người giao dịch gặp khái niệm Sổ hồng, sổ trắng, sổ đỏ và Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Chúng tôi xin được chia sẻ một số thông tin về những khái niệm này và tính pháp lý của từng loại sổ trong giao dịch nhà đất.




 

1.    Phân biệt Sổ trắng, Sổ hồng, Sổ đỏ, Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

SỔ TRẮNG LÀ GÌ?

Sổ trắng” được cấp theo quy định tại Nghị định 02-CP ngày 04/01/1979 của Hội đồng Chính phủ về ban hành điều lệ thống nhất quản lý nhà cửa ở các thành phố, thị xã, thị trấn và Pháp lệnh nhà ở ngày 26/3/1991 của Hội đồng Nhà nước trong đó diện tích đất được cấp căn cứ theo hồ sơ và các giấy tờ liên quan của người sử dụng đất được UBND xã, phường, UBND huyện, thị xã xác nhận thì diện tích đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là ghi nhận hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận. Như vậy, diện tích đất được ghi trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà có thể xem là chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.

Sổ trắng hiện nay có rất nhiều loại: cấp trước 30-4-1975 có văn tự đoạn mại bất động sản, bằng khoán điền thổ; cấp sau 30-4-1975 có giấy phép mua bán nhà, giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận (hoặc quyết định) của UBND cấp huyện công nhận quyền sở hữu nhà ở…

Theo Nghị định 84/2007/NĐ-CP, ngày 25  tháng 5 năm  2007, bắt đầu từ 1-1-2008, những loại giấy trắng nếu muốn giao dịch thì mới phải đổi qua giấy hồng (đối với các loại giấy trắng về nhà và đất), giấy đỏ (đối với các loại giấy trắng về đất).

Các loại giấy trắng chỉ là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà nhưng có ghi diện tích đất khuôn viên thì được pháp luật công nhận quyền sử dụng đất gắn liền. Do đó, đối với những trường hợp đó, sẽ được chuyển đổi qua giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất (giấy hồng mới).

Cho đến nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào của cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể “sổ trắng” là một trong những loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật thì để bảo vệ quyền lợi cho người dân nhiều địa phương đã xem “sổ trắng” là một trong những loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003

Khoản 1, Điều 5 – Luật đất đai 2003, Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

SỔ HỒNG LÀ GÌ?

Sổ hồng là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” tại đô thị (nội thành, nội thị xã, thị trấn) được quy định tại Nghị định số 60-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.

Trên sổ hồng thể hiện đầy đủ thông tin về quyền sử dụng đất ở (số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng…) và quyền sở hữu nhà ở (diện tích xây dựng, số tầng, kết cấu nhà, diện tích sử dụng chung, riêng…).

Sổ này có màu hồng nhạt và do UBND tỉnh cấp. Sau này để đẩy nhanh tiến độ cấp sổ hồng, pháp luật cho phép UBND tỉnh được ủy quyền cho UBND quận, thị xã cấp sổ hồng cho chủ sở hữu trong phạm vi địa bàn mình quản lý.

SỔ ĐỎ LÀ GÌ?

Sổ đỏ là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” được cấp cho khu vực ngoài đô thị (nông thôn) được quy định tại Nghị định 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ và Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa chính.

Loại đất được cấp theo sổ đỏ rất đa dạng, gồm: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất làm nhà ở thuộc nông thôn. Sổ này có màu đỏ đậm và do UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp cho chủ sử dụng.

Ngoài ra, đa phần sổ đỏ được cấp cho hộ gia đình (vì thường gắn với đất nông nghiệp, lâm nghiệp…) nên khi chuyển nhượng hoặc thực hiện các giao dịch dân sự nói chung liên quan đến quyền sử dụng đất thì phải có chữ ký của tất cả các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên có tên trong sổ hộ khẩu của hộ gia đình đó. Trong khi đó, đối với sổ hồng thì khi chuyển nhượng, giao dịch chỉ cần chữ ký của người hoặc những người đứng tên trên Giấy chứng nhận.

GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Để thống nhất thành một loại Giấy chứng nhận, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Mặc dù đã có mẫu Giấy chứng nhận mới nhưng trên thực tế, do người dân đã quá quen sử dụng tên gọi “sổ hồng” “sổ đỏ” nên sau khi có mẫu Giấy chứng nhận mới người dân vẫn gọi Giấy chứng nhận mới này là “sổ đỏ”, “sổ hồng”. Vì thế, tên gọi sổ đỏ, sổ hồng trong thời gian gần đây không còn mang ý nghĩa giống như lúc nó mới được sử dụng.

2.    Giá trị pháp lý của Sổ hồng, sổ trắng, sổ đỏ và Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo Khoản 2 Điều 29 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định: “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp trước ngày nghị định này có hiệu lực thi hành thì vẫn có giá trị pháp lý và được cấp đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có yêu cầu”.

Như vậy, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đã quy định rõ giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp trước đây vẫn có giá trị pháp lý và chỉ  đổi (không phải cấp lần đầu) sang giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có yêu cầu (không bắt buộc).

Theo Điều 152 Luật Nhà ở cũng quy định rõ về hiệu lực pháp lý của các giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành: “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trong các thời kỳ trước đây, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã ghi nhận về nhà ở được xây dựng trên đất ở đó thì nay vẫn còn nguyên giá trị pháp lý và không phải đổi lại theo quy định về giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Điều 11 của luật này, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở có nhu cầu cấp đổi sang giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới”.

Như vậy, theo quy định trên thì Luật Nhà ở vẫn tiếp tục công nhận hiệu lực pháp lý của các giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trong các thời kỳ trước đây và không bắt buộc người dân phải đổi sang “sổ đỏ”. Nói các khác thì Luật Nhà ở đã thừa nhận giá trị vĩnh viễn của những “sổ trắng”, do vậy Luật Đất đai không thể hạn chế giá trị của các giấy này, (nhất là những loại giấy có thể hiện quyền sở hữu nhà) bởi nhà ở thì phải gắn liền với đất nên Luật Đất đai cũng phải “khớp” với Luật Nhà ở.

Theo quan điểm của chúng tôi, “sổ trắng” là loại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hợp pháp của người tạo lập, được cấp đúng với quy định pháp luật tại thời điểm đó nên không thể phủ nhận giá trị của các loại giấy này. Bởi suy cho cùng thì “sổ trắng” hay “sổ hồng”, “sổ đỏ” đều do các cơ quan thẩm quyền cấp phù hợp với quy định pháp luật của từng thời kỳ, nên phải được thừa nhận giá trị pháp lý như nhau nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân.

3.    Thủ tục đổi Sổ trắng sang Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thủ tục đổi giấy chủ quyền nhà đất từ Sổ trắng sang Sổ hồng cần có các giấy tờ sau:

•    Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhập quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có xác nhận của UBND phường- xã (2 bản chính)
•    Giấy tờ về tạo lập nhà ở, đất ở (1 bản chính và 1 bản sao) theo quy định như: bằng khoán, quyết định giao đất, văn tự mua bán…
•    Bản vẽ sơ đồ nhà ở đất ở (2 bản chính)

Các hồ sơ trên được nộp tại UBND quận (bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ), thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (lưu ý: thời gian này không bao gồm quy trình luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Sổ đỏ, sổ hồng khác nhau thế nào

Trên thực tế sổ đỏ, sổ hồng không phải là loại giấy tờ được pháp luật quy định mà đây chỉ là tên gọi do người dân dựa trên màu sắc của mỗi loại giấy để tự đặt ra để nói cho ngắn gọn cũng như để phân biệt giữa các loại giấy chứng nhận.

Cụ thể:

– Sổ đỏ là mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, bìa có màu đỏ, với nội dung ghi nhận quyền sử dụng đất (có thể là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng…) nên mẫu này có tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật đất đai 2003: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.

– Sổ hồng là mẫu do Bộ Xây dựng ban hành, bìa có màu hồng với nội dung là ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nên mẫu có tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”. Theo Điều 11 Luật nhà ở năm 2005, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở được cấp cho chủ sở hữu theo quy định sau đây:

a) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

b) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản này được gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Tuy nhiên, để thống nhất thành một loại Giấy chứng nhận, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Theo đó, hai loại Giấy chứng nhận nói trên sẽ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất…

Kế thừa quy định nói trên, Điều 97 Luật Đất đai 2013 cũng quy định: “1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này”.

Như vậy, theo như các quy định vừa trích dẫn ở trên, sổ đỏ hay sổ hồng đều là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc quyền sở hữu nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Thực tế hiện nay vẫn đang lưu hành cả 3 loại giấy tờ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cả 3 đều có giá trị pháp lý như nhau.

PHÂN BIỆT SỔ HỒNG VÀ SỔ ĐỎ.

Cho tôi hỏi, hiện tại tôi là người quen duy nhất của một bác gái hiện đang ở quận 4, tôi không phải là người làm bên BĐS nên chưa phân biệt được kĩ hình thức của 2 sổ. Bác gái đó có nhờ tôi bán giúp một ngôi nhà ở đường Tôn Thất Thuyết quận 4. Bác có giao cho tôi một sổ mà Bìa sổ ghi rõ là GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, bìa màu đỏ, vậy cái này là sổ đỏ nên tôi nghĩ rằng mún bán được căn nhà này thì ko thể vì phải cần có sổ hồng.

Phía trong của sổ đỏ có ghi đầy đủ mục I là TÊN NGƯỜI SỬ DỤNG, mục II là ghi THỬA ĐẤT THUỘC QUYỀN SỞ HỮU, tôi chỉ không hiểu mục III là: TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, dưới mục nhỏ có ghi là :

– nhà ở 1 tầng, diện tích 63,9 m2

– loại nhà vách gạch, mái tôn.

có ghi chú phía dưới là:

nhà thuộc khu vực chưa có qui hoạch chi tiết sử dụng đất 1/2000, hém giới 4,5. khi nhà nước qui hoạch chủ sử dụng đất phải chấp hành theo qui định. Vậy thưa luật sư, có thể giải thich cho tôi hiểu đấy là sổ đỏ hay sổ hồng ạ, nếu mà là sổ đỏ thì mục III sẽ không có đúng không ạ, vì cái đó là tài sản gắn liên vs đất thì chỉ được thể hiện trong sổ hồng thôi đúng không luật sư, vậy giờ tôi muốn bán đc căn nhà này cho bác gái thì phải làm thế nào để có được sổ hồng của ngôi nhà, liệu khi đem sổ hiện tại ra đưa cho KHang thì có vấn đề gì không, tôi sợ rằng nếu đem sổ đó ra chào thì chỉ bán được đất thôi chứ nhà thì ko. Mong luật sưu giúp đỡ và chỉ dấn thêm, tôi xin chân thành cảm ơn.

Điều kiện cấp sổ đỏ

Luật đất đai 2003 (có hiệu lực từ 1/1/2004) quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau: Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau đây:

  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
  • Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
  • Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này
  • Người mua nhà ở gắn
  • Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.

 

Đăng kí vay ?

Hướng dẫn Rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng

Khuyến Mãi Đang HOT

Hướng dẫn Rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng
Hướng dẫn Rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng
Các khái niệm cần biết trong ngành tài chính - ngân hàng
0905312198 – Dịch vụ đáo hạn thẻ tín dụng tại Đà Nẵng , 0905312198 – Đáo hạn và rút tiền thẻ tín dụng Đà Nẵng , Nghị định Về tín dụng đầu tư của Nhà nước , HƯỚNG DẪN MUA NHÀ KHI BẠN KHÔNG ĐỦ TIỀN , Rút tiền bằng thẻ tín dụng bằng cách nào? , Minh bạch tài sản, minh bạch tài sản là gì? Làm thế nào để công khai, minh bạch tài sản? , Môi giới bảo hiểm, Môi giới bảo hiểm là gì? , Bảo hiểm phi nhân thọ , Ngân hàng Phát triển châu Á – ADB ( The Asian Development Bank) , Từ ngày 17/10/2016 – CHO VAY TÍN CHẤP HỘ KINH DOANH CÁ THỂ , Vay thế chấp tại đà nẵng , Hướng dẫn Rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng , Thủ tục vay thế chấp sổ đỏ, nhà đất , Nên chọn vay tín chấp hay vay thế chấp? , Cho vay hộ kinh doanh tại Đà Nẵng – Lãi suất 0.8% – LH: 0905.312.198 , Rút tiền mặt thẻ tín dụng tại Đà Nẵng. Miễn Phí. Hotline: 0905.312.198 , Vay tiền mặt nhanh ở Đà Nẵng, Quảng Nam , Ngân sách , ngân sách Nhà nước, Tình hình Quản lý ngân sách Nhà nước Việt Nam , Tham nhũng là gì? Biểu hiện của hành vi tham nhũng, Tác hại của tham nhũng , Prudential Finance – Bảo hiểm nhân thọ Prudential – Tập đoàn bảo hiểm Prudential Việt Nam , Ngân Hàng Vpbank – Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng , Tiền mặt là gì? Hướng dẫn thủ tục Vay tín chấp khi nhận lương bằng tiền mặt , Vay tiền xây nhà tại Đà Nẵng, Quảng Nam , hợp đồng vay vốn ngân hàng , Giải ngân là gì? Ví dụ về giải ngân , Chứng khoán là gì ? sàn giao dịch chứng khoán là gì ? , Thị trường tài chính là gì ? Điều kiện cần thiết hình thành thị trường tài chính , Thu nhập cá nhân – Thu nhập cá nhân là gì? Cách tính thuế thu nhập cá nhân , vay tiền gấp trong ngày tại đà nẵng , Tư vấn vay tín chấp – Câu hỏi thường gặp , Nợ công, Nợ quốc gia, Nợ chính phủ là gì? , Tín dụng ngắn hạn là gì? Phân loại tín dụng ngắn hạn , Vay tiền tín dụng tại Đà Nẵng lãi suất thấp nhất , Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , Sổ đỏ – Sổ đỏ là gì ? Sổ đỏ khác sổ hồng thế nào ? , Vay Thế Chấp Sổ Đỏ Đà Nẵng , VISA (thẻ tín dụng) , Ngân hàng – Ngân hàng là gì ? , Thẻ tín dụng , Vay tiền không thế chấp, lãi suất thấp tại Đà Nẵng 0905.312.198 , Cho Vay Vốn Tiêu Dùng Tín Chấp – LH:0905.312.198 , Vay tín chấp nhanh tại Đà Nẵng , Nên vay tiền tín chấp tại Đà Nẵng, Quảng Nam ở đâu? LH: 0905.312.198 , Vay vốn ngân hàng , Vay Tiêu dùng Tín chấp cá nhân VPbank , tiêu dùng cá nhân – Tiêu dùng – Người tiêu dùng – Chỉ số giá tiêu dùng , Ngân Hàng HDBank – Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh , Ngân Hàng Agribank – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam , Vay Thế Chấp Ngân Hàng AgriBank , Tài sản – Tài sản là gì ? – Có mấy loại tài sản ? , Vay tín chấp – Vay tín chấp là gì ? , Vay thế chấp , Vốn lưu động – Vốn lưu động là gì? Quản lý vốn lưu động hiệu quả , Luật các tổ chức tín dụng , Bảo hiểm nhân thọ , Vay tín chấp tại Quảng Nam , vay tín chấp đà nẵng hải châu đà nẵng , Ngân hàng thương mại , Nhà đầu tư , Vốn đầu tư , Tổ chức tín dụng , Công ty tài chính , Quy định hoạt động tín dụng , Lãi , tiền lãi, lãi đơn, lãi kép, lãi suất thị trường , Bảo hiểm , Chứng minh nhân dân , Vay Mua nhà , Tiền tệ – Các đơn vị tiền tệ trên thế giới , Lạm phát , Bong bóng kinh tế , Lãi suất , lãi suất là gì ? , Ngân hàng Nhà nước Việt Nam , Vay tiêu dùng , Tín dụng là gì ? , Techcombank ,
Vay tín chấp Đà Nẵng Vay tín chấp Đà Nẵng 130 Điện Biên Phủ - Đà Nẵng 554219 Đà Nẵng , 1000 VND 0905.312.198 Vay tín chấp Đà Nẵng là dịch vụ chuyên làm thủ tục cho vay không cần thế chấp tại Đà Nẵng, chúng tôi chuyên :
  • làm hồ sơ Vay tín chấp
    • 1/ vay tín chấp qua lương
    • 2/ Vay theo bảo hiểm nhân thọ
    • 3/ Vay theo hoá đơn tiền điện
    • 4/ Vay theo thẻ tín dụng
    • 5/ vay theo giấy phép kinh doanh
  • Các ngân hàng cho vay tín chấp
    • 1/ Công ty TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam
    • 2/ Công Ty TNHH Tài Chính HD SAIGON
    • 3/ Công Ty TNHH MTV Tài Chính VPBank - FE CREDIT
    • 4/ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
    • 5/ Ngân hàng TMCP Hàng hải
    • 6/ Ngân hàng TNHH MTV Citibank Việt Nam
    • 7/ Ngân hàng TMCP Phương Đông
vaytinchapdng.com
Hỗ trợ trực tuyến
Tắt