Tại Đà Nẵng : 05113. 700.800
0905.312.198
Tại Quảng Nam : 0906.687.111

Lãi , tiền lãi, lãi đơn, lãi kép, lãi suất thị trường

Nếu Thấy Hay - Chia Sẻ Ngay

Lãi , tiền lãi

Lãi hay lãi vay hay tiền lãi là phí trả cho một khoản vay tài sản cho chủ sở hữu như một hình thức bồi thường cho việc sử dụng của tài sản. Phổ biến nhất là giá phải trả cho việc sử dụng tiền vay, hoặc tiền thu được của khoản tiền gửi. Khi tiền được vay, lãi vay thường được trả cho người cho vay như một phần của số tiền gốc, còn nợ người cho vay. Tỷ lệ phần trăm của vốn gốc được trả phí trong một thời gian nhất định (thường là một tháng hoặc năm) được gọi là lãi suất. Một khoản tiền gửi ngân hàng được hưởng lãi vay do ngân hàng trả tiền cho việc được sử dụng khoản tiền gửi này. Tài sản mà đôi khi được cho mượn với lãi vay bao gồm tiền, cổ phần, hàng hóa tiêu dùng thông qua thuê mua, các tài sản lớn như tàu bay, và thậm chí toàn bộ nhà máy thông qua các sắp xếp thuê tài chính. Tiền lãi được tính trên giá trị của tài sản trong cùng một cách thức như trên tiền. Lãi vay là bồi thường thiệt hại cho bên cho vay, đối với a) nguy cơ mất số tiền gốc, được gọi là rủi ro tín dụng và b) quên đi các sử dụng khác có thể đã được thực hiện với các tài sản cho mượn. Các khoản đầu tư bị bỏ qua được gọi là chi phí cơ hội. Thay vì người cho vay sử dụng tài sản trực tiếp, chúng được đem cho khách hàng mượn. Người vay sau đó được hưởng những lợi ích của việc sử dụng tài sản trước các nỗ lực cần thiết để trả tiền cho họ, trong khi người cho vay được hưởng những lợi ích của các khoản phí trả của người đi vay cho các đặc quyền. Trong kinh tế học, lãi vay được coi là giá cả của tín dụng. Lãi vay thường là lãi kép, có nghĩa là lãi vay thu được trên cho vay trước đó được thêm vào số tiền gốc. Tổng số tiền nợ tăng lên theo cấp số nhân, đặc biệt là khi tính lãi kép tại các thời kỳ cực nhỏ, và nghiên cứu toán học về điều này đã dẫn đến việc phát hiện ra số e. Tuy nhiên, trong thực tế, lãi vay thường được tính toán trên cơ sở hàng ngày, hàng tháng, hoặc cơ sở hàng năm, và tác động của nó bị ảnh hưởng rất nhiều bởi tần suất tính lãi kép của nó.

Lãi đơn, Lãi kép

Lãi đơn được tính toán chỉ trên số tiền gốc, hoặc phần tiền gốc còn lại chưa thanh toán.

Số tiền lãi đơn được tính theo công thức sau:

I_{simp} = r \cdot B_0 \cdot m_t

ở đây rlãi suất kỳ hạn (I/m), B0 là số dư ban đầu và m t số kỳ hạn tính lãi.

Để tính toán lãi suất kỳ hạn r, một phân chia lãi suất i bằng của số thời gian m t.

Ví dụ, hãy tưởng tượng rằng một chủ thẻ tín dụng có số dư của 2500 đô-la và lãi suất đơn là 12,99% một năm. Lãi vay được thêm vào cuối mỗi 3 tháng sẽ là,

I_{simp} = \bigg(\frac{0.1299}{12} \cdot $2500 \bigg) \cdot 3 = $81.19

và họ sẽ phải trả 2.581,19 đô-la để trả hết số dư tại thời điểm này.

Nếu thay vào đó họ thanh toán lãi vay cho mỗi 3 tháng ở mức lãi suất kỳ hạn r, số tiền lãi phải trả sẽ là,

I = \bigg(\frac{0.1299}{12}\cdot $2500\bigg) \cdot 3 = ($27.0625/month) \cdot 3=$81.19

Số dư của họ vào cuối 3 tháng vẫn sẽ là 2500 đô-la.

Trong trường hợp này, giá trị thời gian của tiền không phải là một yếu tố. Các khoản thanh toán ổn định có một chi phí bổ sung mà cần phải được xem xét khi so sánh các khoản vay. Ví dụ, cho một vốn gốc 100 đô-la:

  • Nợ thẻ tín dụng trong đó 1 đô-la/ngày được tính: 1/100 = 1%/ngày = 7%/tuần = 365%/năm.
  • Trái phiếu doanh nghiệp mà 3 đô-la đến hạn đầu tiên sau sáu tháng, và 3 đô-la đến hạn thứ hai vào cuối cùng của năm: (3+3)/100 = 6%/năm.
  • Chứng chỉ tiền gửi (GIC) trong đó 6 đô-la được chi trả vào cuối năm: 6/100 = 6%/năm.

Có hai biến chứng liên quan khi so sánh các mời chịu lãi đơn khác nhau.

  1. Khi lãi suất đều giống nhau nhưng các kỳ hạn khác nhau so sánh trực tiếp là không chính xác vì giá trị thời gian của tiền. Trả 3 đô-la mỗi sáu tháng chi phí nhiều hơn 6 đô-la thanh toán vào cuối năm, như vậy, trái phiếu 6% không thể bị ‘đánh đồng’ với GIC 6%.
  2. Khi lãi vay đến hạn, nhưng không được thanh toán, nó vẫn ‘lãi vay phải trả’, giống như chi trả 3 đô-la của trái phiếu sau sáu tháng hay nó sẽ được thêm vào số dư đến hạn? Trong trường hợp này nó không còn là lãi đơn, mà là lãi kép.

Một tài khoản ngân hàng chỉ cung cấp lãi đơn, số tiền đó có thể được rút ra tự do là không giống, vì việc rút tiền và ngay lập tức gửi lại một lần nữa sẽ được lợi.

Lãi kép là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra. Nó chính là lãi tính trên lãi, hay còn gọi là gộp lãi.

Lãi kép liên tục là lãi kép khi số lần tính lãi kép trong một thời kỳ (năm) tiến đến vô cùng.

Lãi suất thị trường

Có các thị trường đầu tư (trong đó bao gồm thị trường tiền tệ, thị trường trái phiếu, cũng như các tổ chức tài chính như ngân hàng bán lẻ) thiết lập các lãi suất. Từng khoản nợ cụ thể tính đến các yếu tố sau trong việc xác định lãi suất của nó.

Lãi suất chiết khấu

hay còn gọi là lãi suất tái chiết khấu là lãi suất mà ngân hàng trung ương (ngân hàng Nhà nước) đánh vào các khoản tiền cho các ngân hàng thương mại vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc bất thường của các ngân hàng này. Quy định lãi suất chiết khấu là một trong những công cụ của chính sách tiền tệ nhằm điều tiết lượng cung tiền.
Các ngân hàng thương mại phải tính toán tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi (dự trữ của ngân hàng) để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và họ có một tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi an toàn tối thiểu. Tỷ lệ này ngoài quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ dự trữ bắt buộc còn phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của ngân hàng thương mại và dự trữ của ngân hàng thường lớn hơn dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định. Khi tỷ lệ dự trữ tiền mặt thực tế của ngân hàng thương mại giảm xuống đến gần tỷ lệ an toàn tối thiểu thì họ sẽ phải cân nhắc việc có tiếp tục cho vay hay không vì buộc phải tính toán giữa số tiền thu được từ việc cho vay với các chi phí liên quan trong trường hợp khách hàng có nhu cầu tiền mặt cao bất thường:

Nếu lãi suất chiết khấu bằng lãi suất thị trường thì ngân hàng thương mại sẽ tiếp tục cho vay đến khi tỷ lệ dự trữ tiền mặt giảm đến mức tối thiểu cho phép vì nếu thiếu tiền mặt họ có thể vay từ ngân hàng trung ương mà không phải chịu bất kỳ thiệt hại nào.
Nếu lãi suất chiết khấu cao hơn lãi suất thị trường, các ngân hàng thương mại không thể để cho tỷ lệ dự trữ tiền mặt giảm xuống đến mức tối thiểu cho phép, thậm chí phải dự trữ thêm tiền mặt để tránh phải vay tiền từ ngân hàng trung ương với lãi suất cao hơn lãi suất thị trường khi phát sinh nhu cầu tiền mặt bất thường từ phía khách hàng.
Do vậy, với một tiền cơ sở nhất định, bằng cách quy định lãi suất chiết khấu cao hơn lãi suất thị trường, ngân hàng trung ương có thể buộc các ngân hàng thương mại phải dự trữ tiền mặt bổ sung khiến cho số nhân tiền tệ giảm xuống (vì bội số của tiền gửi so với tiền mặt giảm) để làm giảm lượng cung tiền. Ngược lại, khi lãi suất chiết khấu giảm xuống thì các ngân hàng thương mại có thể giảm tỷ lệ dự trữ tiền mặt và do vậy số nhân tiền tệ tăng lên dẫn đến tăng lượng cung tiền.

Đăng kí vay ?

loading...

Khuyến Mãi Đang HOT

Hướng dẫn Rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng
Các khái niệm cần biết trong ngành tài chính - ngân hàng
Rút tiền bằng thẻ tín dụng bằng cách nào? , Minh bạch tài sản, minh bạch tài sản là gì? Làm thế nào để công khai, minh bạch tài sản? , Môi giới bảo hiểm, Môi giới bảo hiểm là gì? , Bảo hiểm phi nhân thọ , Ngân hàng Phát triển châu Á – ADB ( The Asian Development Bank) , Từ ngày 17/10/2016 – CHO VAY TÍN CHẤP HỘ KINH DOANH CÁ THỂ , Vay thế chấp tại đà nẵng , Hướng dẫn Rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng , Thủ tục vay thế chấp sổ đỏ, nhà đất , Nên chọn vay tín chấp hay vay thế chấp? , Cho vay hộ kinh doanh tại Đà Nẵng – Lãi suất 0.8% – LH: 0905.312.198 , Rút tiền mặt thẻ tín dụng tại Đà Nẵng. Miễn Phí. Hotline: 0905.312.198 , Vay tiền mặt nhanh ở Đà Nẵng, Quảng Nam , Ngân sách , ngân sách Nhà nước, Tình hình Quản lý ngân sách Nhà nước Việt Nam , Tham nhũng là gì? Biểu hiện của hành vi tham nhũng, Tác hại của tham nhũng , Prudential Finance – Bảo hiểm nhân thọ Prudential – Tập đoàn bảo hiểm Prudential Việt Nam , Ngân Hàng Vpbank – Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng , Tiền mặt là gì? Hướng dẫn thủ tục Vay tín chấp khi nhận lương bằng tiền mặt , Vay tiền xây nhà tại Đà Nẵng, Quảng Nam , hợp đồng vay vốn ngân hàng , Giải ngân là gì? Ví dụ về giải ngân , Chứng khoán là gì ? sàn giao dịch chứng khoán là gì ? , Thị trường tài chính là gì ? Điều kiện cần thiết hình thành thị trường tài chính , Thu nhập cá nhân – Thu nhập cá nhân là gì? Cách tính thuế thu nhập cá nhân , vay tiền gấp trong ngày tại đà nẵng , Tư vấn vay tín chấp – Câu hỏi thường gặp , Nợ công, Nợ quốc gia, Nợ chính phủ là gì? , Tín dụng ngắn hạn là gì? Phân loại tín dụng ngắn hạn , Vay tiền tín dụng tại Đà Nẵng lãi suất thấp nhất , Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , Sổ đỏ – Sổ đỏ là gì ? Sổ đỏ khác sổ hồng thế nào ? , Vay Thế Chấp Sổ Đỏ Đà Nẵng , VISA (thẻ tín dụng) , Ngân hàng – Ngân hàng là gì ? , Thẻ tín dụng , Vay tiền không thế chấp, lãi suất thấp tại Đà Nẵng 0905.312.198 , Cho Vay Vốn Tiêu Dùng Tín Chấp – LH:0905.312.198 , Vay tín chấp nhanh tại Đà Nẵng , Nên vay tiền tín chấp tại Đà Nẵng, Quảng Nam ở đâu? LH: 0905.312.198 , Vay vốn ngân hàng , Vay Tiêu dùng Tín chấp cá nhân VPbank , tiêu dùng cá nhân – Tiêu dùng – Người tiêu dùng – Chỉ số giá tiêu dùng , Ngân Hàng HDBank – Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh , Ngân Hàng Agribank – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam , Vay Thế Chấp Ngân Hàng AgriBank , Tài sản – Tài sản là gì ? – Có mấy loại tài sản ? , Vay tín chấp – Vay tín chấp là gì ? , Vay thế chấp , Vốn lưu động – Vốn lưu động là gì? Quản lý vốn lưu động hiệu quả , Luật các tổ chức tín dụng , Bảo hiểm nhân thọ , Vay tín chấp tại Quảng Nam , vay tín chấp đà nẵng hải châu đà nẵng , Ngân hàng thương mại , Nhà đầu tư , Vốn đầu tư , Tổ chức tín dụng , Công ty tài chính , Quy định hoạt động tín dụng , Lãi , tiền lãi, lãi đơn, lãi kép, lãi suất thị trường , Bảo hiểm , Chứng minh nhân dân , Vay Mua nhà , Tiền tệ – Các đơn vị tiền tệ trên thế giới , Lạm phát , Bong bóng kinh tế , Lãi suất , lãi suất là gì ? , Ngân hàng Nhà nước Việt Nam , Vay tiêu dùng , Tín dụng là gì ? , Techcombank ,
vaytinchapdng.com